Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả

Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định về các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

Điều 28. Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
1. Các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;
c) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;
d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện;
đ) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;
e) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
g) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;
h) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;
i) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;
k) Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.

Thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

Những Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thì có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính được quy định tại luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực cụ thể.

Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

Khi giải quyết vi phạm hành chính cơ quan có thẩm quyền có thể ban hành quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo mẫu dưới đây:

CƠ QUAN (1)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số:…./QĐ-KPHQ (2) …………………. , ngày…. tháng…. năm……..

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả*

Căn cứ Điều 28, khoản 2 Điều 65, Điều 75, Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số:………./BB-VPHC lập ngày……/…../……..;

Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số……/QĐ-GQXP ngày…./…./…….. (nếu có),

Để khắc phục triệt để hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra,

Tôi: ……………………………………………………………………………………………………….

Chức vụ(3): ……………………………………………………………………………………………..

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra đối với có tên sau đây:

:…………………………………….. Giới tính: ……………………………….

Ngày, tháng, năm sinh:…./…./ …………………. Quốc tịch: ………………………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại:…………………………………………………………………………………………

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:………………; ngày cấp:…./…./……..;
nơi cấp: ………………………………………………………………………………………………..

:……………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:.

……………………………………………………………………………………………………………..

Ngày cấp:…./…./…….. …………………………….. ; nơi cấp:…………………………………

Người đại diện theo pháp luật(4): ……………… Giới tính: ……………………………….

Chức danh(5): …………………………………………………………………………………………

2. Phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do đã có hành vi vi phạm hành chính quy định tại:

a) Điểm…. Khoản…. Điều…. Nghị định số…./…./NĐ-CP ngày…./…./ ……………. quy định xử phạt vi phạm hành chính …..

b) Điểm…. Khoản…. Điều…. Nghị định số…./…./NĐ-CP ngày…./…./ …………… quy định xử phạt vi phạm hành chính…..

3. Hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục là(6):…………..

a) ………………………………………………………………………………………………………….

b) ………………………………………………………………………………………………………….

4. Lý do không ra quyết định xử phạt(7): …………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………..

5. Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện, gồm(8):

a) ………………………………………………………………………………………………………….

b) ………………………………………………………………………………………………………….

6. Mọi chi phí tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân/tổ chức vi phạm có tên tại Điều này chi trả.

Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là: ………………………
(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………………)
cho (9): ………………………………………………………………………………………………………….
là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày…./…./……..

Điều 3. Quyết định này được:

1. Giao cho ông (bà)(10) ………………………….. là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.

Ông (bà)/Tổ chức bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này. Nếu quá thời hạn quy định tại Điều 1 Quyết định này mà ông (bà)/tổ chức(11) …………….. không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.

Ông (bà)/Tổ chức(11) ………………………………… có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

2. Gửi cho(12)………………………………………………….. để tổ chức thực hiện./.

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lưu: Hồ sơ.
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên)