Đăng Ký Quyền Tác Giả

Bản quyền là sự bảo vệ hợp pháp của tác phẩm sáng tạo gốc. Nó là một tập hợp các quyền được cấp cho tác giả của một tác phẩm gốc. Chủ sở hữu bản quyền có thể quyết định cách thức sử dụng tác phẩm của họ và họ sẽ được trả những gì cho tác phẩm đó.

Quyền tác giả là gì

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Ví dụ về quyền tác giả: nhạc sĩ Trịnh Công Sơn có quyền tác giả với ca khúc “cát bụi”

Chủ thể quyền tác giả có thể là tác giả, đồng tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.

Bảo hộ quyền tác giả là gì

Bảo hộ quyền tác giả là các chế định pháp lý nhằm bảo vệ quyền của tác giả bằng pháp luật, lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm đối với toàn bộ hoặc một phần tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.

Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

Thời gian bảo hộ quyền tác giả là khoảng thời gian nghệ sĩ hoặc chủ sở hữu bản quyền khác giữ độc quyền hợp pháp đối với tác phẩm. Nó còn được gọi là thời hạn của bản quyền.

– Các loại hình tác phẩm còn lại ( văn học – nghệ thuật): Thì thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm sau khi tác giả qua đời. Tại một số quốc gia Châu Âu thì thời hạn này là 70 năm sau khi tác giả qua đời.

-Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh, điện ảnh, tác phẩm khuyết danh: thời hạn bảo hộ là 75 năm kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu. Đối với trường hợp tác phẩm chưa được công bố trong  thời hạn là 25 năm kể thừ khi tác phẩm được hình thành thì thời hạn bảo hộ trong trường hợp này là 100 năm.

– Các tác phẩm không thuộc loại hình trên thì thời hạn bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.

– Năm tính trong thời hạn bảo hộ quyền tác giả được tính như sau: thời hạn bảo hộ sẽ chấm dứt vào 24h ngày 31 tháng 12 năm cuối cùng của thời hạn bảo hộ quyền tác giả theo quy định.

Các hành vi xâm phạm quyền tác giả

1. Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.

2. Mạo danh tác giả.

3. Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả.

4. Công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồng tác giả đó.

5. Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

6. Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 25 của Luật này.

7. Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 của Luật này.

8. Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật này.

9. Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.

10. Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

11. Xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

12. Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.

13. Cố ý xoá, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm.

14. Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.

15. Làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo.

16. Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

Đăng ký quyền tác giả ở đâu

Cục Bản quyền tác giả là nơi đăng ký quyền tác giả

Hà Nội: Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Quận Ba Đình

TP HCM: 170 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3

Đà Nẵng: Số 58 Phan Chu Trinh, Quận Hải Châu

Hồ sơ đăng ký quyền tác giả

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả.

Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả;

  • Hai (02) bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả;
  • Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;
  • Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung.

Các tài liệu quy định phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.

Thủ tục đăng ký quyền tác giả

  • Xác định thể loại tác phẩm dự định đăng ký bản quyền
  • Soạn thảo hồ sơ
  • Nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tại cục bản quyền
  • Cục bản quyền thẩm định sau đó cấp giấy chứng nhận

Phí đăng ký bản quyền tác giả

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 211/2016/TT-BTC

Mức thu phí được quy định như sau:

Stt Loại hình tác phẩm Mức thu
(đồng/Giấy chứng nhận)
I Đăng ký quyền tác giả
1 a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết);

b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

c) Tác phẩm báo chí;

d) Tác phẩm âm nhạc;

đ) Tác phẩm nhiếp ảnh.

100.000
2 a) Tác phẩm kiến trúc;

b) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học.

300.000
3 a) Tác phẩm tạo hình;

b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.

400.000
4 a) Tác phẩm điện ảnh;

b) Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa.

500.000
5 Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính 600.000
II Đăng ký quyền liên quan đến tác giả
1 Cuộc biểu diễn được định hình trên:
a) Bản ghi âm;

b) Bản ghi hình;

c) Chương trình phát sóng.

200.000

300.000

500.000

2 Bản ghi âm 200.000
3 Bản ghi hình 300.000
4 Chương trình phát sóng 500.000

Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả

  • Tư vấn luật quyền tác giả, luật sở hữu trí tuệ
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký quyền tác giả
  • Đại diện khách hàng hoàn thiện thủ tục đăng ký bản quyền tác giả
  • Theo dõi tiến trình và các phát sinh tại Cục bản quyền tác giả
  • Tư vấn các vấn đề về tranh chấp liên quan đến quyền tác giả.

Deha law là văn phòng luật sư chuyên cung cấp dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả và tư vấn sở hữu trí tuệ

Một số câu hỏi liên quan đến quyền tác giả

Điều kiện bảo hộ quyền tác giả

  • Tác phẩm cần phải có tính sáng tạo: phải được tác giả trực tiếp sáng tạo, không được sao chép tác phẩm của người khác;
  • Cần được thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định. Ví dụ, tác phẩm truyện, thơ thể hiện dưới dạng những trang viết; tác phẩm điện ảnh thể hiện dưới dạng những thước phim,…

Điều kiện về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả

  • Là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và cũng là chủ sở hữu
  • Là cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa công bố ở bất kỳ nước nào mới có đủ điều kiện đăng ký quyền tác giả.
  • Là cá nhân và tổ chức Việt Nam, nước ngoài có tác phẩm được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời gian 30 ngày kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu ở nước khác.
  • Là cá nhân và tổ chức nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều kiện bảo hộ về loại hình tác phẩm

  • Bài giảng, bài phát biểu, bài nói khác;
  • Tác phẩm báo chí, âm nhạc, điện ảnh, sân khấu;
  • Tác phẩm tạo hình và ứng dụng mỹ thuật;
  • Tác phẩm nhiếp ảnh, kĩ thuật kiến trúc;
  • Bản họa đồ, bản đồ, sơ đồ, bản vẽ  có liên quan đến địa hình, công trình khoa học;
  • Tác phẩm văn học, khoa học, giáo trình, sách giáo khoa và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc các ký tự khác;
  • Nghệ thuật dân gian và tác phẩm văn học;
  • Chương trình máy tính và bộ sưu tập dữ liệu;
  • Tác phẩm phái sinh (nếu không có gây phương hại đến quyền tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh).

Ai không được quyền nộp đơn đăng ký quyền tác giả

Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra sản phẩm, chủ sở hữu tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả tại Việt Nam như trên.

Vậy nên những ai không trực tiếp sáng tạo ra sản phẩm, không sở hữu tác phẩm thì không có quyền đăng ký quyền tác giả.

So sánh quyền tác giả và quyền liên quan

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Tra cứu bản quyền tác giả

Đây là một cách nhanh chóng và dễ dàng để tìm ra ai sở hữu một phần nội dung để bạn có thể sử dụng nó một cách hợp pháp. Quý khách có thể tra cứu tại:

http://www.cov.gov.vn/tra-cuu-nien-giam.

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Đăng ký bản quyền tác giả online

Bước 1: Đăng ký tài khoản trên cổng dịch vụ công trực tuyến

Bước 2: Đăng nhập tài khoản tại website của Cục bản quyền

Bước 3: Sau đó click “Cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả”, sau đó nhập thông tin người liên hệ và thông tin cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ

Bước 4: Điền nội dung và đính kèm hồ sơ

Bước 5: Chọn hình thức gửi và nhận hồ sơ đăng ký quyền tác giả

Bước 6: Gửi hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả online

Tag: la dđăng nghiệp chi mềm lệ youtube luat tri luattrinam logo khái niệm đặc điểm