Đầu tư kinh doanh là gì – Điều kiện đầu tư kinh doanh

 Đầu tư vào công việc kinh doanh phù hợp là một cách tuyệt vời để kiếm tiền. Có nhiều loại hình kinh doanh khác nhau mà một người có thể đầu tư vào.

 Một số ví dụ về những điều này là:

 – Bất động sản: Mua bán tài sản kiếm lời, cho người khác thuê tài sản hoặc quản lý tài sản cho người khác.

 – Giao dịch ngoại hối: Giao dịch tiền tệ trên thị trường ngoại hối.

 – Công ty khởi nghiệp: Đầu tư vào các công ty mới có tiềm năng phát triển và sinh lời cao.

Đầu tư kinh doanh là gì

 Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.

Điều kiện đầu tư kinh doanh

 Theo Khoản 9 Điều 2 Luật đầu tư 2020, điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện cá nhân, tổ chức phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

 Tùy ngành, nghề mà điều kiện đầu tư kinh doanh là khác nhau. Tuy nhiên, điều kiện đầu tư kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau:

 – Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

 – Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:

 + Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

 + Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

 + Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;

 + Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

 + Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;

 + Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).

 – Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

 + Giấy phép;

 + Giấy chứng nhận;

 + Chứng chỉ;

 + Văn bản xác nhận, chấp thuận;

 + Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

 Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 ….,ngày….tháng….năm…..

 HỢP ĐỒNG GÓP VỐN KINH DOANH

 Số:…/…/HĐGVKD

 Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

 Căn cứ vào nhu cầu kinh doanh và năng lực của các bên.

 Chúng tôi gồm:

 BÊN NHẬN GÓP VỐN ( BÊN A):

 Tên tổ chức: ……………………………………………………………………….

 Trụ sở chính: ………………………………………………………………………..

 Mã số thuế: …do … cấp ngày …/…/…

 Đại diện bởi: Ông/bà:……………….Chức vụ: ……………………………………

 BÊN GÓP VỐN ( BÊN B):

 Ông/bà : …………………………. Sinh năm: ……………………………………

 Chứng minh nhân dân số: …  Ngày cấp: …/…/….   Nơi cấp: ……………………

 Thường trú : ………………………………………………………………………..

 Sau khi bàn bạc thỏa thuận, hai bên đi đến thống nhất và đồng ý ký kết Hợp đồng góp vốn kinh doanh số:…/…/HĐGVKD với các điều khoản sau:

 ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG:

 Bên B đồng ý góp vốn cho Bên A và cùng với đối tác của Bên A để: …………..

 ĐIỀU 2: TỔNG GIÁ TRỊ VỐN GÓP VÀ PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN

 Tổng giá trị vốn góp Bên A và Bên B góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1 là:… Nay Bên B góp vốn cho Bên A với số tiền: … VNĐ (Bằng chữ:…) tương đương …% tổng giá trị vốn góp nêu trên.

 ĐIỀU 3: PHÂN CHIA LỢI NHUẬN VÀ THUA LỖ

 Lợi nhuận được hiểu và khoản tiền còn dư ra sau khi trừ đi các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn.

 Lợi nhuận được phân chia theo tỷ lệ sau:

 – Bên A được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

 – Bên B được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

 – Lợi nhuận chỉ được chia khi trừ hết mọi chi phí mà vẫn còn lợi nhuận. Nếu kinh doanh thua lỗ thì các bên có trách nhiệm chịu lỗ theo phần vốn góp của mình tương tự như phân chia lợi nhuận.

 – Trường hợp các bên cần huy động vốn thêm từ Ngân hàng để đầu tư thực hiện dự án trên đất thì số lãi phải đóng cho Ngân hàng cũng được chia theo tỷ lệ vốn góp.

 ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

 4.1 Quyền của Bên A:

 – Yêu cầu Bên B góp vốn đúng thời điểm và số tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này.

 – Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên B không góp đủ vốn hoặc góp vốn không đúng thời hạn

 – Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.

 – Yêu cầu bên B thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.

 – Ưu tiên nhận chuyển nhượng phần vốn góp trong trường hợp Bên B có nhu cầu chuyển nhượng phần vốn góp.

 – Các quyền khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

 4.2 Nghĩa vụ của Bên A:

 – Trả lại số tiền tương đương với phần vốn góp của Bên B cho Bên B trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng.

 – Báo cáo việc thay đổi, bổ sung thành viên góp vốn cho bên A

 – Thông báo cho Bên A về việc đầu tư, xây dựng, khai thác tài sản góp vốn.

 – Hỗ trợ cho Bên B để thực hiện các giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp này khi có yêu cầu từ Bên B cho bên thứ ba và thực hiện các thủ tục có liên quan cho bên B hoặc bên thứ ba;

 – Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

 ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

 5.1 Quyền của Bên B:

 – Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.

 – Yêu cầu bên A cùng thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.

 – Chuyển nhượng phần vốn góp cho Bên thứ ba nếu được Bên B đồng ý bằng văn bản.

 – Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên A không thanh toán lợi nhuận cho mình và cùng chịu rủi ro với mình hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 4.2. Trong trường hợp này, Bên A phải thanh toán lại toàn bộ giá trị vốn góp cho Bên B và phải chịu phạt vi phạm  theo quy định tại Điều 7 cùng với bồi thường thiệt hại cho Bên B theo thiệt hại thực tế đã xảy ra mà Bên B phải gánh chịu.

 – Ưu tiên nhận chuyển nhượng phần vốn góp trong trường hợp Bên A có nhu cầu chuyển nhượng phần vốn góp.

 – Các quyền khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

 5.2 Nghĩa vụ của Bên B:

 – Góp vốn vào đúng thời điểm và giá trị theo các thỏa thuận của Hợp đồng này;

 – Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng này

 – Hỗ trợ cho Bên A để thực hiện các giao dịch liên quan đến phần vốn góp hoặc việc quản lý, khai thác tài sản tại Điều 1 nếu Bên A có yêu cầu.

 – Cung cấp cho Bên A đầy đủ các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục pháp lý có liên quan nếu Bên A yêu cầu.

 – Thông báo trước 01 tháng cho Bên A biết việc chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho Bên thứ ba.

 – Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

 ĐIỀU 6: CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG

 – Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, Bên B có quyền đề nghị chuyển nhượng toàn bộ quyền và nghĩa vụ của hợp đồng này cho bên thứ ba. Đề nghị chuyển nhượng phải được lập thành văn bản và được sự chấp thuận của bên A.

 – Trước khi ký kết thỏa thuận chuyển nhượng hợp đồng thì bên B phải thanh toán cho bên A các khoản tiền còn thiếu (nếu có).

 – Thỏa thuận chuyển nhượng giữa ba bên sẽ được lập thành văn bản. Bên B sẽ chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ và bên thứ ba chấp thuận, cam kết nhận chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ từ bên B.

 – Phí chuyển nhượng hợp đồng này cho bên thứ ba do Bên B chịu.

 ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI

 – Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận tại Hợp đồng này.

 – Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của Hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của Hợp đồng và có giá trị pháp lý như Hợp đồng.

 – Văn bản này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 – Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong văn bản. Bên nào vi phạm những cam kết trong văn bản này gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn.

 – Trong quá trình thực hiện công việc thỏa thuận trong văn bản nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

 – Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.

 – Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản tạo thành phụ lục và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của văn bản thỏa thuận này.

 – Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện cam kết nêu trong văn bản này được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

 ĐIỀU 8: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản và có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản. Các bên đã đọc kỹ, hiểu rõ nội dung Hợp đồng và đồng ý ký tên.

  

BÊN A BÊN B
Ký và ghi rõ họ tên Ký và ghi rõ họ tên

  

  

  

  

  

  

  

  

 Tag: nhỏ cấm