Kết quả kinh doanh là gì – Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là gì

Kết quả kinh doanh là tình hình kết quả kinh doanh trong 1 kỳ hoạt động của doanh nghiệp, thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó

Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kế toán là những chuyên gia chịu trách nhiệm xác định, ghi chép và tổng hợp các dữ liệu tài chính của một công ty. Họ phải có khả năng xác định kết quả kinh doanh và thực hiện hành động thích hợp.

Họ cũng chịu trách nhiệm phân tích các báo cáo tài chính, được thực hiện bằng cách so sánh chúng với kết quả hoạt động trong quá khứ và các tiêu chuẩn ngành.

Công thức xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh (lợi nhuận trước thuế TNDN hoặc lỗ) = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả kinh doanh hoạt động tài chính + Kết quả kinh doanh hoạt động khác

 

Công thức xác định Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trong trường hợp DN áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp

 

Công thức xác định Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trong trường hợp DN áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng

Bảng kết quả kinh doanh

Theo thông tư 133

Đơn vị báo cáo: …………………
Địa chỉ: ……………………………
Mẫu số B02 – DNN
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm…

Đơn vị tính: ………….

CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước
1 2 3 4 5
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02) 10
4. Giá vốn hàng bán 11
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21
7. Chi phí tài chính 22
– Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8. Chi phí quản lý kinh doanh 24
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(30 = 20 + 21 – 22 – 24)
30
10. Thu nhập khác 31
11. Chi phí khác 32
12. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32) 40
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50
14. Chi phí thuế TNDN 51
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60=50 – 51)
60

 

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
Lập, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.

(2) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

Thông tư 200

Đơn vị báo cáo: …………………
Địa chỉ: ……………………………
Mẫu số B02 – DNN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm………
Đơn vị tính:………..
CHỈ TIÊU
số
Thuyết minh Năm
nay
Năm
trước
1 2 3 4 5
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02) 10
4. Giá vốn hàng bán 11
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10 – 11) 20
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21
7. Chi phí tài chính 22
  – Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8. Chi phí bán hàng 25
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 26
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
     {30 = 20 + (21 – 22) – (25 + 26)}
30
11. Thu nhập khác 31
12. Chi phí khác 32
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32) 40
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
51
52
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50 – 51 – 52) 60
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*) 71

(*) Chỉ áp dụng tại công ty cổ phần

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
Lập, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, họ tên, đóng dấu)

– Số chứng chỉ hành nghề;

– Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán

Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.

Bài tập xác định kết quả kinh doanh

Công ty Bình An bán hàng hóa có thuế suất thuế GTGT đầu ra 10%. Trong tháng 2 có tình hình về hàng bị trả lại như sau:

  1. Công ty M đề nghị chuyển trả lại 100 hàng hóa A thuộc lô hàng đã tiêu thụ theo hóa đơn số 25 ngày 10/01, giá bán chưa thuế GTGT là 30.000đ/sp (giá vốn 100 hàng hóa A là 2.200.000đ). Công ty Bình An chấp nhận nhập kho số hàng bị trả lại, và đã chi tiền mặt thanh toán chi phí vận chuyển về kho Công ty là 20.000đ.
  2. Ngày 25/02 nhận được yêu cầu của công ty X về việc hoàn trả lại toàn bộ lô hàng hóa B mà công ty Bình An đã bán với giá bán là 12.500.000đ (Giá xuất kho là 10.000.000d). Ngày 28/02 Công ty Bình An đã nhập kho hàng hóa B bị trả lại, chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt: 30.000đ. Sau đó công ty Bình An đã chuyển tiền mặt số tiền đã thu công ty X. Biết rằng công ty X đã trả được 50% số tiền thanh toán.

Yêu cầu: Định khoản tài liệu trên

BÀI GIẢI BÀI 4

(Đvt: Đồng)

Định khoản các NVKTPS
1. a) Nợ TK 5213
Nợ TK3331
Có TK 131M
b) Nợ TK 156A
Có TK 632
c) NợTK641
Có TK 111
2. a) Nợ TK 5213
Nợ TK 3331
Có TK 111
Có TK 131
b) Nợ TK 156B
Có TK 632
c) NợTK641
CÓTK 111
lOOsp X 30.000 = 3.000.000
3.000.000 X 10% = 300.000
3.300.000
2.200.000
2.200.000
20.000
20.000
12.500.000
1.250.000
6.875.000
6.875.000
10.000.000
10.000.000
30.000
30.000

 

 

 

 

 

 

 

Tag: đinh hạch 

phone zalo messenger